Thứ Ba, 02/04/2013, 08:37 [GMT+7]
30458

Thủ tục cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài

 

THỦ TỤC CẤP THẺ THƯỜNG TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI XIN THƯỜNG TRÚ

 

1.       

Thành phần hồ sơ

 

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn xin thường trú (mẫu N9A).

- 04 ảnh mới chụp, cỡ 3x4 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu).

- Bản lý lịch tư pháp có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc của nước mà người đó có nơi thường trú.

- Công hàm của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân đề nghị giải quyết cho người đó được thường trú tại Việt Nam.(Kèm phiếu chuyển của cơ quan ngoại giao Việt Nam).

- Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (mẫu N10) có xác nhận của UBND phường, xã, kèm 02 bản sao CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh), tùy trường hợp cụ thể người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải xuất trình giấy tờ chứng minh có nhà ở hợp pháp hoặc có nguồn tài chính hợp pháp để đảm bảo có nhà ở và cuộc sống cho người được bảo lãnh.

 - Bản chụp giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con, cha, mẹ, của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.
- Bản chụp hộ chiếu (xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

- Các giấy tờ, tài liệu liên quan khác.

- Các giấy tờ nêu trên (trừ giấy bảo lãnh và hộ chiếu) phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Số lượng hồ sơ: 02 bộ

2.       

Thời gian tiếp nhận hồ sơ

Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết)

3.       

Thời hạn giải quyết

Không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

4.       

Địa chỉ cơ quan thực hiện TTHC

Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, số 89 Trần Quang Diệu, Phường Trường Thi, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An

5.       

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn xin thường trú (mẫu N9A).

- Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (mẫu N10).

6.       

Phí, lệ phí

100 USD

7.       

Yêu cầu, điều kiện

Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây được xem xét, giải quyết cho thường trú:

- Là người đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì dân chủ và hoà bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại.

- Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

- Là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.

8.       

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002.

- Quyết định 135/2007/QĐ-TTg ngày 17/08/2007 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BCA-BNG ngày 03/01/2012 (hiệu lực từ 18/02/2012) Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 và Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 12/05/2009 của Bộ Công an - Bộ Ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.


CANA
.