Thứ Năm, 07/12/2017, 10:49 [GMT+7]

Dự thảo Thông tư quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

Mới đây, Bộ Công an vừa dự thảo Thông tư quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; dự thảo Thông tư gồm 4 chương 16 điều.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Theo đó, Thông tư này quy định về thẩm quyền, đối tượng, chủng loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

* Mục 1 Chương II của dự thảo Thông tư quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân, trong đó tại Điều 4 quy định về đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, gồm:

1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ bao gồm:

a) Cục nghiệp vụ trực thuộc Bộ Công an; Cục nghiệp vụ trực thuộc Tổng cục;

b) Các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh;

c) Trại giam, trại tạm giam;

d) Học viện, trường Công an nhân dân; Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân làm công tác đào tạo, huấn luyện;

đ) Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

e) Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

g) Công an xã, phường, thị trấn.

2. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao bao gồm:

a) Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao Công an nhân dân;

b) Học viện, trường Công an nhân dân;

c) Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân có huấn luyện thi đấu thể thao.

3. Đối tượng quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều này được trang bị vật liệu nổ quân dụng.

* Tại Mục 2 Chương 2 quy định về trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, trong đó đối tượng, loại vũ khí trang bị được quy định tại Điều 9 như sau:

1. Cơ yếu thuộc Bộ Ngoại giao, Cơ yếu trong cơ quan của Đảng, cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương và địa phương được trang bị súng ngắn, đạn sử dụng cho loại súng này và các loại vũ khí thô sơ.

2. Cục Kiểm lâm; Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục Kiểm lâm vùng; Hạt Kiểm lâm quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ; Đội Kiểm lâm đặc nhiệm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Trạm Kiểm lâm địa bàn, Trạm Kiểm lâm cửa rừng được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên, đạn sử dụng cho loại súng này và các loại vũ khí thô sơ.

3. Cục Kiểm ngư; Chi cục Kiểm ngư Vùng; Chi đội Kiểm ngư; Trạm Kiểm ngư; Đội tàu Kiểm ngư được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên, súng trung liên, súng đại liên, súng máy có cỡ nòng đến 14,5mm, đạn sử dụng cho loại súng này và các loại vũ khí thô sơ.

4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị súng ngắn, đạn sử dụng cho loại súng này và các loại vũ khí thô sơ.

5. Cục điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan; lực lượng điều tra chống buôn lậu, Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên, đạn sử dụng cho loại súng này và các loại vũ khí thô sơ.

6. Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao được trang bị súng ngắn và đạn sử dụng cho loại súng này.

7. Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh được trang bị các loại vũ khí thô sơ.

8. Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; cơ quan, tổ chức khác được cấp phép hoạt động trong thi đấu thể thao được trang bị súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn hơi, súng ngắn bắn đạn nổ, súng thể thao bắn đạn sơn, súng bắn đĩa bay, đạn sử dụng cho các loại súng này và các loại vũ khí thô sơ dùng để luyện tập thi đấu thể thao.

.

Nguồn: Bộ Công an

.