Thứ Hai, 01/10/2018, 10:39 [GMT+7]

THỦ TỤC TÁCH SỔ HỘ KHẨU (thành phố, thị xã)

THỦ TỤC TÁCH SỔ HỘ KHẨU

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu tại Bộ phận một cửa Công an thành phố, thị xã

 Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ nếu hồ sơ thiếu thủ tục, kê khai không chính xác hoặc không tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cấp giấy hẹn cho người đến nộp hồ sơ.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả sổ hộ khẩu cho công dân nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết hoặc trả hồ sơ kèm theo văn bản trả lời cho công dân nếu hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết.

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa Công an thành phố, thị xã.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 (Trong giờ hành chính).

3

Thành phần hồ sơ

Sổ hộ khẩu;

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ.

5

Thời hạn giải quyết

Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

* Điều kiện thực hiện:

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

Những người không có quan hệ gia đình là ông, bà , cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đã nhập vào sổ hộ khẩu mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Đội Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an thành phố, thị xã.

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp sổ hộ khẩu hoặc ghi tên vào sổ hộ khẩu.

9

Lệ phí

Không

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu.

11

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Luật cư trú số 03/VBHN-VPQH ngày 11/7/2013

2. Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú.

3. Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ công an quy định chi tiết thi hành một số điều của luật cư trú và nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú;

4. Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

5. Thông tư số 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

6. Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương;

7. Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về lệ phí đăng ký đăng ký cư trú và lệ phí CMND trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

.

CCHC